TỬ VI KINH NGHIỆM PHẦN 3 - DIỄN ĐÀN_VNTAMTAY
[ Tin nhắn mới · Thành viên · Quy tắc diễn đàn · Tìm kiếm · RSS]
THỐNG KÊ DIỄN ĐÀN
BÀI VIẾT MỚICHỦ ĐỀ SÔI ĐỘNGTHÀNH VIÊN TÍCH CỰCTHÀNH VIÊN MỚI
  • Khế ước xã hội... (1)
  • Tứ đại danh bổ... (1)
  • English For Bu... (1)
  • từ điển oto dạ... (2)
  • Thống kê 4rum ... (2)
  • Tăng font chữ ... (13)
  • Tổng Hợp về YA... (13)
  • Tử vi năm Nhâm... (11)
  • Phong thủy cho... (10)
  • Thái cực quyền... (8)
  • TieuBao
  • kcdl
  • 12a3
  • kunkun
  • Quada09
  • duyle207
  • anhlongho
  • nguyendan11061106
  • trunguyencong14
  • htsphantam
  • Page 1 of 11
    DIỄN ĐÀN_VNTAMTAY » THƯ VIỆN LÝ SỐ TOÀN THƯ » THƯ VIỆN: TỬ VI » TỬ VI KINH NGHIỆM PHẦN 3 (TỬ VI KINH NGHIỆM PHẦN 3)
    TỬ VI KINH NGHIỆM PHẦN 3
    TieuBaoNgày: Thứ 4, 03-Apr-13, 09:57:51 | Bài viết # 1


    Nhóm: Administrator
    Số bài viết: 3090
    Khen thưởng: 3
    Được cảm ơn: 10001
    Trạng thái: Offline
    CHƯƠNG THỨ BA
    CÁC CÁCH TỐT XẤU
    (Trích ở sách Tử Vi của người Tầu)

    1. Giáp Nhật, giáp Nguyệt thùy năng ngộ; giáp Xương, giáp Khúc chủ quí hề.
    2. Giáp Không, giáp Kiếp chủ bần tiện; giáp Kình, giáp Đà vi khất thực.
    3. Liêm Trinh, Thất Sát phản vi tích, phú chi nhân.
    4. Thiên Lương, Thái Aâm kiếp tác phong bồng chi khách.

    1. Mệnh Thân ngồi giữa, hai bên gặp, Aâm Dương và Xương Khúc, nếu không ngộ Kình Đà, Không, Kiếp, Linh, Hỏa thì tốt.
    2. Nếu số là quí cách, thì không thể gọi là bần tiện được; chỉ nghĩa là bôn tẩu tung hoành.
    3. Liêm, Sát ở Sửu, Mùi không nên làm càn, thì cuộc giàu sang mới bền.
    4. Thiên Lương, Thái Aâm ở hãm địa (Aâm ở Mão, Thìn, Tị, Ngọ) ; Lương ở Hợi, Tị mà gặp Kình, Đà, Không, Kiếp, Linh, Hỏa thì nghèo hèn; nếu gặp Quí tinh Khoa, Quyền, Lộc là người phong lưu mã thượng, giang hồ hào hiệp.
    5. Liêm Trinh chủ hạ tiện, chi cơ hàn ; Thái Aâm chủ nhất thân chi khoái lạc.
    6. Tiền bần hậu phú, Vũ, Tham đồng Thân, Mệnh chi cung; tiền phú hậu bần, chỉ vì vận phùng Kiếp, Sát.
    7. Xuất thế vinh hoa, Quyền, Lộc thủ Tài, Quan chi vị.
    8. Sinh lai bần tiện Kiếp, Không lâm Tài, Phúc chi Hương

    9. Văn Khúc, Vũ Khúc vi nhân đa học, đa năng : Tả Phù, Hữu Bật bình tinh khắc khoan khắc hậu.
    10. Thiên Phủ, Thiên Tướng nãi vi y lộc chi thần, vi sãi, vi quan, định chủ thanh thông chi triệu.
    5. Sao Liêm Trinh đóng ở Tị, Hợi mà ngộ đa Hung tinh thì xấu : Thái Aâm từ Mùi đến Tí, gặp nhiều Cát tinh thì tốt, nhưng số đàn bà thì tốt hơn.
    6. Vũ, Tham đồng cung ở Sửu, Mùi nghèo trước giàu sau; 30 năm về sau mà bản thân gặp Kiếp Sát, Địa Kiếp, Thiên Không, Hao, Tuyệt thì xấu.
    7. Cung Quan, cung Tài có Quyền, Lộc thì sung sướng.
    8. Cung Tài, cung Phúc có Địa Kiếp, Thiên Không thì nghèo hèn, nhưng nếu cung Phúc Đức không có Chính tinh mà gặp Kiếp, Không hoặc Kình, Đà đắc cách thì tốt, mã phát anh hùng hào kiệt nhưng không bền.
    9. Sao Văn Khúc, Vũ Khúc học hành giỏi, sao Tả, Hữu ở Mệnh khoan hòa trung hậu.
    10. Phủ, Tướng ở Mệnh gặp Đa Trung tinh đắc cách thì làm quan, nhất là người tuổi Giáp : nếu ngộ Tuần, Triệt đi tu làm nên đến hòa thượng.
    11. Duệ nhi bắt ú khoa danh, hãm ư hung thần
    12. Phát bất chủ Tài, Lộc chủ tiên ư nịch địa
    13. Thất Sát triều đẩu, tước lộc vinh xương.
    14. Tử, Phủ đồng cung, chung thân phúc hậu
    15. Tử Vi cư Ngọ vô sát tấu, vị chi Công Khanh
    16. Thiên Phủ lâm Tuất, hữu tinh phù, yếu kim vi tử
    17. Khoa, Quyền, Lộc vọng, danh dự chiêu chương
    18. Vũ, Khúc miếu viên, uy danh hách biến
    19. Khoa minh Lộc ám, vị Nguyệt Tam Thai.
    11. Sao Aâm Dương và Hóa Khoa ngộ Kiếp, Không học hành dẫu tài giỏi, cũng không được mãn nguyện về đường thi cử, công danh.
    12. Sao Hóa Lộc đóng ở Tí, Ngọ, Thân, Dậu hoặc đi chung với Không, Kiếp thì cuộc giàu sang không bền.
    13. Thất Sát ở Dần, Thân an Mệnh rất tốt.
    14. Tử, Phủ (Dần, Thân) mà Mệnh ở đó là người phúc hậu hiền hòa.
    15. Người tuổi Giáp, Đinh, Kỷ, Tử Vi cư Ngọ, an Mệnh có cả phú lẫn quí.
    16. Người tuổi Giáp, Kỷ, an Mệnh ở Tuất, mà có Thiên Phủ, nếu gặp Quí tinh thì phú quí, không có Quí tinh chỉ bình thường.
    17. Mệnh một Hóa, Tài một Hóa, Quan một Hóa thì rất tốt.
    18. Vũ Khúc ở Thìn, Tuất nhị cung an Mệnh mà gặp Cát tinh là thượng cách, ở Sửu, Mùi là thứ cách.
    19. Người tuổi Giáp Mệnh lập tại Hợi có Hóa Khoa, cung Dần có Lộc Tồn thì tốt.
    20. Nhật, Nguyệt đồng làm, quan cư hầu bá
    21. Cự, Cơ đồng cung, công khanh chi vị
    22. Tham, Linh tịnh thủ, tướng tướng chi danh
    23. Thiên Khôi, Thiên Việt cái thế văn chương
    24. Thiên Lộc, Thiên Mã kình nhân giáp đệ
    25. Tả phụ Văn Xương hội Cát tinh tôn cư bát tọa
    26. Tham Lang, Hỏa Tinh cư Miếu Vượng danh chấn chư bang.
    27. Cự, Nhật đồng cung quan phong tam đại
    28. Tử, Phủ triều viên thực lộc vạn chung.
    20. Người tuổi Bính Tân Mệnh ở Sửu, Nhật, Nguyệt ở Mùi chiếu hoặc Mệnh ở Mùi, Nhật
    Nguyệt ở Sửu chiếu thì rất tốt. (Xin nhớ : Aâm Dương đồng cung thủ mệnh không tốt, chiếu mới tốt, nhất là tuổi Bính Tân).
    21. Tuổi Tân tuổi Kỷ Mệnh ở Mão, thêm Xương khúc Tả, Hữu là Thượng cách, người tuổi Bính là thứ cách, tuổi Đinh bình thường.
    22. Tham Lang đóng ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi và Tý, an Mệnh gặp Linh tinh người tuổi Mậu, Kỷ (văn võ tòan tài)
    23. Mệnh có Khôi ngòai nó Việt chiếu thêm Cát tinh là văn chương lỗi lạc.
    24. Ơû Dần Thân, Tỵ, Hợi, Thiên mã ngộ Lộc Tồn, thi đỗ đạt to văn chương đanh thép.
    25. Mệnh gặp hai sao kể trên, văn quan tột bực.
    26. Mệnh đóng ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi là thượng cách. Mệnh đóng ở Mão là Thứ cách, gặp Kình, Đà, Kiếp, Không vô vị
    27. Cư Nhật ở Dần, Thân Mệnh đóng ở đó rất tốt, nếu phúc đức như vậy ba đời vinh hiển.
    28. Tử, Phủ đồng cung. Mệnh ở đó, gặp đa quí tinh suốt đời giàu sang.
    29. Khoa, Quyền đối củng, trạc tam ư vũ môn.
    30. Nhật, Nguyệt tịnh minh, tá cửu trùng ư nghiêu điện.
    31. Phủ, Tướng đồng lai hội Mệnh cung tòan gia thực lộc
    32. Tam hợp minh châu sinh vượng địa ẩn bộ thiềm cung
    33. Thất sát, Phá quân nghi xuất ngoại
    34. Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương tác lại nhân
    35. Tử, Phủ cư vượng địa, đoán định công hầu khi.
    29. Khoa, Quyền, Lộc ở Mệnh hoặc chiếu, nếu không gặp Sát tinh thì tốt, khác nào, rồng gặp may, cá gặp nước.
    30. Thái Aâm ở Hợi, Thái Dương ở Mão gặp quí tinh thì tốt làm đến cận thần. Chú ý : Thái
    Dương ở Mão an Mệnh cần phải tuổi Dương, Thái Aâm ở Hợi, an Mệnh cần phải tuổi âm đó là thượng cách, tuổi Tân Aát : Thượng cách, tuổi Đinh : phú cách, tuổi Bính : quí cách, gặp Không, Kiếp, Kỵ : bình thường.
    31. Được cách như trên văn học thành danh.
    32. Mệnh ở Mùi có Nhật, Nguyệt chiếu, hoặc Mệnh ở Thìn, Tuất có Aâm, Dương thêm cát
    tinh rất tốt tựa như hòn ngọc sáng ở ngoài biển.
    33. Được cách như trên ra ngoài được vẻ vang.
    34. Được cách như trên là văn cách : viết báo, thư ký, dạy học vân vân.
    35. Tử Vi cư Ngọ, Mệnh an Ngọ, Tuất có Thiên Phủ, hoặc Mệnh ở Mão, Hợi gặp âm, Dương, thêm Khoa, Quyền, Lộc, Tả, Hữu, Xương, Khúc nhất định công hầu nếu gặp Kình, Đà, Linh, Hỏa, Kiếp, Không bị giảm.
    36. Nhật, Nguyệt, Khoa, Lộc, Sửu cung, định thị phương bá công.
    37. Thiên Lương, Thiên Mã hãm, phiêu đãng vô nghi.
    38. Liêm Trinh, Sát bất gia, thanh danh viễn phan
    39. Nhật xuất lôi môn phú quí vinh hoa
    40. Nguyệt lãng, Thiên môn tiến tước phong hầu
    41. Dần phùng Phủ, Tướng vị đăng nhất phẩm chi vinh
    42. Mộ phùng Tả, Hữu tôn cư Bát Tọa chi quí
    43. Lương cư Ngọ vị quan tư thanh hiển
    36. Aâm Dương ở Sửu, Mùi hầu gặp Xương, Khúc, Khoa, Quyền Lộc hoặc Tả, Hữu thì mới hay.
    37. Những sao kể trên ở Tị Hợi và Thân, ngộ Aùc sát tinh, lưu lạc giang hồ, trái lại gặp Quí tinh là người phong lưu mã thượng.
    38. Sao Liêm Trinh đóng ở Sửu, Mùi và Thân, Mão gặp đa Quí tinh công danh hiển đạt, nếu gặp Aùc sát tinh hãm địa, nghèo hèn và yểu.
    39. Thái Dương cư Mão, an Mệnh thêm Tả, Hữu, Xương, Khúc, Khôi, Việt người tuổi Giáp, Aát, Canh, Tân là thượng cách : nếu gặp Hình, Kỵ và Tứ Sát thì trung bình.
    40. Mệnh ở Hợi, gặp Thái Aâm, thêm Quí tinh, người tuổi Bính Đinh là quí cách, tuổi Nhâm Quí là phú cách.
    41. Cung Dần, Tuất, Ngọ, gặp Phủ, Tướng người tuổi Giáp rất quí nếu không gặp Aùc sát tinh.
    42. Mệnh ngồi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi gặp đa quí tinh thì phúc, lộc, thọ.
    43. Thiên Lương cư Ngọ an Mệnh, người tuổi Đinh là thượng cách, người tuổi Kỷ là thứ cách, người tuổi Quí là quí cách.
    44. Khúc ngộ Lương tinh, vị chi thai cương. (chí khí hiên ngang)
    45. Khoa lộc, Tuần phùng, chu bột hàn nhiên nhập tướng
    46. Văn tinh ám cổng, mãi nghị doãn hỉ đăng khoa
    47. Kình dương, Hỏa tinh oai quyền xuất chúng, đồng hành Tham, Vũ uy yếm ưu di.
    48. Lý Quảng bất phong, Kình Dương phùng ư Lực Sĩ
    49. Nhan Hồi yểu triết Văn Xương hãm ư Thiên thương
    50. Trọng do mãnh liệt, Liêm Trinh nhập miếu ngộ Tướng quân
    51. Tử, Vũ tài năng, Cự Tứ Đồng Lương xâm thả hợp
    52. Dần, Thân tối hỷ Đồng Lương hội.
    44. Lương ở Ngọ gặp Khúc là thượng cách, ở Dần là thứ cách, hoặc Lương tại Ngọ, Khúc ở
    Tý là quí cách (trung bình)
    45. Mệnh có Quí tinh, Quan Lộc có Khoa, Quyền, Lộc chiếu rất tốt.
    46. Mệnh, Quan, Dzi, Tài, có Khoa, Quyền, Lộc, Xương, Khúc, Tả, Hữu thì tốt
    47. Kình Dương ngộ Hỏa ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi hoặc Tham, Vũ, anh hùng xuất chúng, nhưng vẫn có người ghét.
    48. Lý Quảng không được phong tước là vì Kình, Dương, Lực Sĩ ở mệnh. Đờn bà có hai sao này đóng Mệnh không tốt.
    49. Văn Xương, Văn Khúc ở Nô bộc mà ngộ Kình, Đà, Thất Sát thì yểu tử.
    50. Mệnh ở cung Thân ngộ Liêm Trinh, Tướng Quân.
    51. Mệnh ở cung Thân, Đồng, Lương, Cự, Nhật, Cơ, Aâm ở Tí, Dần, Thìn chiếu mà hội Tả, Hữu, Khoa, Quyền thì tốt.
    52. Hai sao kể trên ở cung Dần, Thân thì những người tuổi Giáp, tuổi Canh tốt.
    53. Thìn, Tuất ứng hiểm hãm Cự Môn
    54. Vận suy, hạn nhược, non thảo tào sương
    55. Vận suy, hạn suy hỉ Tử Vi chi giải hung ác
    56. Cô bần đa hữu thọ, pha quí tức yểu vong
    57. Điếu Khách, Tang Môn lộc châu hữu chụy lâu chi ách
    58. Quan phù, Thái tuế công trị hữu thấp chỉ chi ưu
    59. Hạn chí Thiên la, Địa võng, Khuất Nguyên nịch thủy nhi vong.
    60. Vận ngộ Địa Kiếp, Thiên Không, Nguyễn Tịch hữu bần cùng chi khổ.
    52. Thìn, Tuất có Cự Môn mà Mệnh ở đấy rất xấu, chỉ trừ những người tuổi Tân và Đinh không việc gì.
    53. Vận xấu, hạn xấu, người ta ví như là cỏ non gặp phải sương muối.
    54. Vận hạn cùng suy mà gặp được Tử Vi thì bớt được sự hung
    55. Mệnh ngộ Thái Tuế, Thiên thọ, cung Quan, Dzi, Tài có Lộc hãm, nếu hạn đến đấy phát đạt thì không thọ
    56. Đại tiểu hạn ngộ Quan Phù, Thái tuế chiếu thì nên đề phòng rắn, rết cắn.
    57. Đại tiểu hạn đi đến Thìn, Tuất, gặp Vũ, Khúc, Tham Lang hoặc Thái Tuế, Tang Môn,
    Bạch Hổ, Kiếp, Không, khác nào như ông Khuất Nguyên reo mình xuống nước.
    58. Đại tiểu hạn ngộ Kiếp, Không rất xấu, khác nào ông Nguyễn Tịch lâm vào cảnh nghèo nàn.
    59. Văn Xương hội Liêm chỉ táng Mệnh thiên niên
    60. Mệnh không hạn không vô cát Tấu công danh tăng trừng
    61. Linh phù Thiên Không, do như bán thiên triết triệu
    62. Mệnh chung ngộ Kiếp, Tham như lãng lý hành thuyền
    63. Hạng Vũ anh hùng hạn chí Thiên Không nhi táng quốc
    64. Thạch Sùng hào phú hạn phùng Địa Kiếp dĩ vong gia
    65. Lã hậu chuyên quyền lưỡng trùng Thiên lộc, Thiên mã
    66. Dương Phi hảo sắc tam hợp, Văn Khúc, Văn Xương
    67. Thiên Lương ngộ Mã Nữ mệnh tiện nhi thả dâm
    68. Xương Khúc giáp Trì, Nam mệnh dĩ như thả hiển
    60. Người tuổi Tân, gặp Xương Khúc, Tham Liêm ở Tỵ Hợi không thọ. Nếu gặp bộ Phủ, Tướng thì không việc gì.
    61. Hạn gặp Không, Kiếp dù có gặp cát tinh cũng vẫn bị trắc trở
    62. Mệnh có sao Thiên Không đóng ở Tí, Ngọ, Mão, Dậu xấu, là một người gan góc, trầm tĩnh, anh hùng.
    63. Mệnh có sao Địa Kiếp, sao Tham Lang tấm thân tựa như chiếc thuyền bồng bềnh trôi nổi trên mặt nước
    64. Hạn gặp Thiên Không, Địa Kiếp, anh hùng như Hạng Võ, giàu có như Thạch Sùng một phút cũng thành trắng tay.
    65. Đờn bà gặp các sao kể trên oai quyền sủng ái như bà Lã Hậu, Dương Phi.
    66. Mệnh đờn bà ở Dần, Thân, Tị, Hợi gặp Thiên Mã, Thiên Lương đa tình, nếu không gặp đa quí tinh thì nghèo hèn.
    67. Mệnh ở Sửu Mùi gặp Aám, Dương, Tả, Hữu, Xương, Khúc chiếu rất tốt (Thái Dương là đơn tri, Thái âm là quế tri) : nghĩa là lá ngọc cành vàng chi cách.
    68. Cực cư Mão, Dậu, đa vi thoát tục tăng nhân
    69. Trinh cư Mão, Dậu, định thị công tế lại phồn
    70. Tả, Phủ đồng cung tôn Cư vạn thừa
    71. Liêm Trinh, Thất Sát lưu đảng thiên nhai
    72. Đặng Thông, Cơ, Tử vận phùng Đại Hao chi hương
    73. Phu Tử tuyệt lương, hạn đáo thiên thương chi nội
    74. Linh, Xương, La, Vũ hạn chi đầu hà
    75. Cự, Hỏa, Kình Dương chung thân ải tử
    76. Kim lý phùng Không, bắt phiêu lưu tức chủ tật khổ.
    70. Sao Tử, Tham thủ Mệnh, gặp Khôi, Việt, Tả, Hữu và thêm hung tinh thì đi tu có thể làm đến hòa thượng (Cực tinh : Tử Vi)
    71. Sao Liêm Trinh ở Mão, Dậu gặp Quí tinh thì làm nên văn chức, nếu gặp ác sát tinh hay bị hình ngục
    72. Thìn, Tuất hai cung an Mệnh có Tả, Phù, Thiên Phủ gặp quí tinh rất tốt.
    73. Sao Liêm, sao Sát ở Tị, Hợi gặp Kiếp, Kỵ người lưu lạc, phong trần.
    74. Đặng Thông Mệnh ở Tý ngộ Đại Hao đi đến hạn ác sát tinh bị chết đói.
    75. Đức Khổng Tử hạn đi đến Thiên thương ngộ Hao bị đói
    76. Bốn sao kể trên người tuổi Tân, Nhâm, Aát đại tiểu hạn gặp nên đề phòng sông nước.
    77. Ba sao kể trên lâm vào Thân Mệnh, đại tiểu hạn ngộ thêm sao xấu, thì tự tử (thắt cổ).
    78. Mệnh vô chính diệu ngộ Thiên Không, không có cát tinh phù chiếu, chẳng phiêu lưu tất cũng nghèo hèn.
    79. Mã đầu đới kiếm, phi yểu triết tắc chủ hình thương
    80. Tí, Ngọ, Phá quân gia quan tiến lộc
    81. Xương, Tham cư Mệnh phấn cốt túy si
    82. Triều đẩu ngưỡng đẩu, tiền Lộc vinh xương
    83. Văn quế văn hoa, cửu trùng quí hiển
    84. Đơn trì quế trì, tảo toại thanh âm chi chi
    85. Hợp lộc cộng Lộc, định vị cư kích chi thần.
    79. Kình Dương ở Tý, Ngọ, Mão, Dậu. Mệnh đóng ở đó thêm Aùc sát tinh, nếu không chết non thì cũng bị tù tội hoặc sẹo vết, Kình Dương ở Ngọ thì độc hơn cả : còn Đà La ở Dần Thân, Tỵ, Hợi thì không việc gì nếu ngộ Mã là người mưu trí tài cán.
    80. Sao Phá Quân đóng Tỵ, Ngọ thêm Cát tinh rất tốt
    81. Mệnh ở Tham, Liêm cư Tỵ, Hợi ngộ Xương Khúc, Hóa Kỵ hoặc thêm Aùc sát tinh thì người đó bị lang (chân tay) hay bạch tạng.
    82. Thất Sát, Tý, Ngọ, Dần, Thân chiếu Mệnh là triều đẩu, ở Mệnh là ngưỡng đẩu thêm Quí tinh rất tốt.
    83. Văn Xương là văn Quế, Văn Khúc là văn hoa, đóng ở Sửu, Mùi, an Mệnh thêm Quí tinh thì tốt, gặp Aùc tinh thì vô vị
    84. Đơn Trì là Thái Dương ở Mão, Thìn, Tị : Quế Trì là Thái Aâm đóng ở Dậu, Tuất, Hợi : trong các cung ấy mà an Thân Mệnh gặp Xương Khúc, Khôi, Việt thì sớm thành danh.
    85. Mệnh một Lộc, Dzi một Lộc hoặc cả hai Lộc thì làm quan võ to.
    86. Aâm Dương hội Xương khúc, xuất thế vinh hoa.
    87. Phụ bật ngộ Tài cung, y bài chứ tử
    88. Cự, Lương tương hội Liêm Trinh tịnh hợp lộc uyên ương nhất thế vinh
    89. Vũ Khúc nhàn cung đa thủ nghệ, Tham hãm địa tác trừ nhân
    90. Thiên Lộc triều viên thân vinh quí hiển (Thiên Lộc : Lộc Tồn)
    91. Khôi tính lâm Mệnh vị liệt Tam Thai
    86. Mệnh có Aâm Dương mà Xương Khúc chiếu, hoặc có Xương Khúc mà Aâm Dương chiếu thì tốt.
    87. Cung Tài và cung Quan, gặp Tả, Hữu phùng Lộc thì khác nào như người mặc áo gấm thêu hoa.
    88. Bốn vị sao trên ở Thân Mệnh hoặc phu thê thì khác nào như chim uyên, chim ương hội họp.
    89. Vũ Khúc cư Tỵ, Hợi là người làm công nghệ tốt, mà Tham, Liêm cư Tỵ, Hợi gặp Sát tinh thì xấu (trứ nhân : người bỏ đi).
    90. Người tuổi Canh, Thiên, Lộc ở Thân, tuổi Giáp ở Dần; tuổi Tân ở Dậu; tuổi Aát ở Mão chiếu Thân Mệnh thì gọi là Thiên Lộc Triều viên cách; còn Lộc Tồn ở Tị, Hợi, Ngọ, Tý không gọi là Triều viên được, nhưng cũng tốt.
    91. Mệnh cư Ngọ gặp Khôi, Việt, Xương Khúc người tuổi Tân là kỳ cách.
    92. Vũ Khúc cư Càn, Tuất, Hợi, thượng tối phá Thái âm phùng Tham Lang
    93. Hóa Lộc hòan vi, hảo hưu hưởng mộ trung tàng
    94. Tí, Ngọ, Cự Môn thạch trung ẩn ngọc
    95. Minh Lộc ám Lộc cẩm thượng thêm hoa
    96. Tử Vi Thìn Tuất ngộ Phá Quân, phú nhi bất quí, hữu hư danh
    97. Xương khúc, Phá quân phùng Hình khắc đa lao khổ.
    98. Tham, Vũ mộ trung cư tam thập, tổng phát phúc.
    92. Vũ Khúc ở Tuất, Hợi, lục hợp có Thái Aâm, Tham Lang chiếu, thêm Hóa Kỵ và Sát tinh thì không tốt, thiếu niên lận đận; nếu gặp Hỏa tinh thì người tuổi Giáp, Kỷ, Nhâm hợp cách.
    93. Vũ, Tham cư Thìn, Tuất, Sửu, Mùi ngộ Lộc phú quí sớm cũng không bền.
    94. Sao Cự Môn đóng ở Tý, Ngọ cần nhất có Khoa, Lộc ở Dần, Tuất, Thân, Thìn chiếu thì mới quí.
    95. Như tuổi Giáp, Mệnh lập tại Hợi gặp Hóa Lộc tức là Lộc Tồn ở Điền Trạch hoặc Mệnh lập tại Dần, cung Hợi có Hóa Lộc, chẳng khác gì người mặc áo gấm thêu thêm nhiều cánh hoa đẹp.
    96. Tử Vi ở Thìn Tuất thì chỉ có phú không có quí, hoặc có quí không có phú, hoặc cái danh ấy không được bền.
    97. Phá Quân đóng Thìn, Tuất, Mão, Dậu, gặp : Xương, Khúc, Hình, Kỵ thì đường đời bị lao tâm khổ trí.
    98. Tham, Vũ, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi ngoài ba mươi tuổi mới phát đạt.
    99. Thiên Đồng Tuất cung vi phản bội. Đinh nhân hóa cát chủ đại quí
    100. Cự Môn Thìn, Tuất vi hãm địa, Tân nhân hóa cát lộc tranh vanh.
    101. Cơ, Lương, Dậu thượng hóa cát giã trúng ngộ Tài cung dã bất vinh
    102. Nhật, Nguyệt tối hiềm nghi bối nãi vi thất huy
    103. Thân mệnh định yếu tinh cầu khủng tu phân số
    104. âm gốc duyên mến táng bách phúc, chí ư hãm địa bất tào thương
    105. Mệnh thực, vận kiên, cảo điền đắc vũ.

    99. Thiên Đồng cư Tuất cách thi rất hãm; trái lại đối với người tuổi Đinh lại tối qui (nếu Thiên Tường gặp Aùc sát tinh ở cung ấy thì đi tu là hơn).
    100. Cự Môn đóng ở Thìn, Tuất rất hãm; nhưng đối với người tuổi Tân thêm Lộc nữa thì trái lại rất tốt; nhưng phú quí ấy cũng bị nhiều phen thăng trầm.
    101. Cơ, Lương đóng ở Dậu, Mão mà cung Tài ở đấy buôn bán rất tốt.
    102. Sao Nhật, Nguyệt lạc hãm bị mất vẻ sáng nhưng gặp Tam Không lại sáng ra.
    103. Một khi đã an Thân, Mệnh xem cái cung ấy có hợp mệnh không có gặp
    Tràng sinh, Đế vượng hay lại gặp phải sao Tử, Tuyệt.
    104. Tuy rằng gặp vận hạn xấu thật, nhưng nếu mình ăn ở phúc hậu thì cái hạn đó chắc cũng bớt đi được một vài phần.
    105. Mệnh tốt, vận tốt thì tựa như là cỏ ruộng gặp mưa.
    106. Luận Mệnh tất suy tinh, thiện, ác, Cự, Phá, Kình dương tính tất cương
    107. Phủ, Tướng, Đồng, Lương tính tất hảo, Thất, Kiếp, Không, Tham tính bất thường.
    108. Vũ, Phá, Trinh, Tham xung hợp khúc toàn cố quí; Dương, Đà, Thất Sát tương tạp ngũ kiến tắc thương
    109. Tham Lang, Liêm Trinh, Phá Quân ác; Thất Sát, Kình Dương, Đà La hùng
    110. Hỏa tinh, Linh tinh chuyên tác họa; ngộ Kiếp, Không, Thương Sứ họa trùng trùng
    111. Cự Môn Kỵ tinh giai bất cát vận, Thân, Mệnh, hạn; Kỵ : tương phùng.
    107. Phàm xem Mệnh người ta, phải xem sao thiện, sao ác thế nào nếu mà có các sao Kình Dương, Phá Quân và Cự Môn đắc địa thì tính nết người ấy tất hiên ngang, can trường và anh hùng.
    108. Các sao Phủ, Tướng, Đồng, Lương, tính nết hiền lành, phúc hậu, nếu gặp phải Aùc sát tinh như Địa Kiếp, Thiên Không lại là người tham lam tính nết không được đính chính.
    109. Vũ, Phá, Trinh, Tham gặp Cát tinh thì hay; Thất Sát ngộ Dương, Đà hãm địa thì xấu.
    110. Các sao kể trên đắc địa gặp Khoa Quyền, Lộc thì mới hay.
    111. Gặp các sao kể trên hãm địa thì xấu (tang thương) tán tài
    112. Thìn, Mệnh và hạn gặp Cự Môn, Hóa Kỵ rất xấu.
    113. Cánh hiềm Thái Tuế Quan Phù chi quan phi khẩu thiệt quyết bất không
    114. Điếu khách, Tang môn hựu tướng ngộ quản giáo tai bệnh tưởng tương phùng.
    115. Thất Sát thủ Thân trung thị yểu bần, Tham Lang nhập Mệnh tất vi Xương
    116. Tâm hảo Mệnh vi diệc chủ thọ : tâm (độc) Mệnh bạc diệc yểu vong.
    117. Lộc đảo, Mã đảo kỵ Thái Tuế chi hợp Kiếp, Không.
    113. Gặp Quan Phù, Thái Tuế giữ gìn miệng tiếng nếu không tất phải kiện cáo.
    114. Gặp các sao kể trên hay bị ốm đau, tang thương
    115. Thân Mệnh có gặp Thất Sát, Tham Lang gặp sao xấu thời quá xấu.
    116. Người có Tử Vi họăc Chính tinh đắc địa thì thọ ; người có sao xấu ở Mệnh cũng cần phải ăn ở đứng đắn thì không lo gì? Tóm lại, số tốt hoặc số xấu, cũng cần phải tu nhân tích đức thời được bền.
    117. Lộc Tồn, Thiên Mã ngộ sao Thái Tuế hoặc Kiếp Không thì không tốt.

    CHƯƠNG THỨ BA
    CÁC BỘ BÀNG TINH ĐẸP VÀ HẠN ĐẸP
    (ở Mệnh và chiếu Mệnh Thân)

    1. Long, Phượng, Hổ, Cái (Tứ linh) : bệ vệ ?
    2. Riêu, Y, Long, Phượng : phong lưu
    3. Thanh Long, Hóa Kỵ : bệ vệ
    4. Bạch Hổ ngộ Phi Liêm : oai dũng
    5. Bạch Hổ hàm kiếm (Thiên Hình cư Dần) : oai dũng
    6. Bạch Hổ, Tấu thư (Hổ đội hòm sắc) : văn chương
    7. Bạch Hổ, Kình Dương : oai vệ
    8. Tiền Cái, hậu Mã (Mệnh ngồi giữa) : oai vệ
    9. Tiền Hình, hậu Aán (Mệnh ngồi giữa) : oai vệ
    10. Giáp Long, giáp Hổ : oai vệ
    11. Mã ngộ Khốc, Khách : oai vệ đứng đắn
    12. Mã ngộ Tràng Sinh : phong lưu
    13. Mã ngộ Hình, Khốc : oai vệ
    14. Quần thần khánh hội (Tử Vi phùng Tả, Hữu, Long, Phượng) qúi cách.
    15. Hỏa phùng Tuyệt (2 sao cùng ở cung Hợi) : dũng cách
    16. Xuất Tướng, nhập Tướng (Mệnh 1 Tướng, ngoài 1 Tướng chiếu) : dũng cách
    17. Nội Tướng ngọai Binh : oai cách
    18. Binh, Hình, Tướng, Aán : vũ cách
    19. Quang, Quí, Thanh, Việt, Cái, Hồng : thượng cách
    20. Tử, Mã nhất ban (Tử Vi, Thiên Mã đồng cung) : thượng cách
    21. Lộc phùng Đào, Hồng, Tả, Hữu : phú quí cách
    22. Lộc, Mã, Tướng, Aán : phú quí cách
    23. Tuế phùng Xương Khúc : văn chương
    24. Long, Hổ hội (Thanh Long Bạch Hổ cùng ở Mệnh) : oai cách
    25. Khôi, Khoa cách (2 sao cùng ở Mệnh) : văn cách
    26. Quyền, Sát cách: vũ cách
    27. Cơ, Quyền cách : quyền biến
    28. Tham, Khoa cách : quyền biến
    29. Tham, Đà cách (phong lưu; cư Dần tối quí)

    30. Quang, Quí, Sửu, Mùi : quí cách
    31. Xương, Khúc đồng cung : phong lưu
    32. Tọa, Khôi hướng Việt : văn chương
    33. Khốc, Hư, Tí, Ngọ : oai dũng
    34. Thai, Tọa đồng cung : bệ vệ
    35. Tả, Hữu, Long, Phượng : phong lưu
    36. Đế ngộ Quần thần (Tử Vi ngộ Khoa, Quyền, Lộc) : thượng cách
    37. Cự, Cơ ngộ Song Hao (Tí, Ngọ, Mão, Dậu) : thượng cách
    38. Thần đồng phụ nhĩ (Tử vi ngộ Tấu thư) : thông minh
    39. Nhật trầm Thủy để (Thái Dương cư Hợi) : văn chương
    40. Văn vũ tòan tài (Xương với Liêm, Khúc với Vũ Khúc)
    41. Thiềm cung triết quế (Long, Phượng, Xương, Khúc, Sửu, Mùi) : thượng cách
    42. Tham ngộ Tràng sinh (thọ)
    43. Nhật xuất phù Tang (Thái Dương Mão gặp Tang môn) : thượng cách
    44. Nhật, Nguyệt giao huy (Mệnh ở Mùi; Aâm, dương đắc địa Mão, Hợi chiếu) : thông minh
    45. Kiếp, Không, Tị, Hợi ngộ Quyền : oai dũng
    46. Tử, Phá, Kình, Đà : oai quyền
    47. Linh Hỏa phùng Tham : oai quyền
    48. Khánh văn phùng Nhật, Nguyệt (Hóa Kỵ gặp Aâm, Dương đắc vị : mây 5 thức chầu mặt trăng mặt trời) : thượng cách
    49. Các cách kể trên ở Mệnh, Thân, Phúc đức rất tốt, ngọ Tuần, Triệt giảm hay.

    BỘ XẤU VÀ HẠN XẤU
    1. Hình, Hao ngộ Kiếp, Sát : hao tán, ốm đau
    2. Tuế, Phá, Hóa Kỵ : miệng tiếng, cãi nhau
    3. Riêu ngộ Phá tóai : ốm đau, khẩu thiệt
    4. Việt ngộ Linh tinh : đề phòng điện, lửa
    5. Hỏa tinh ngộ Mộc dục : đề phòng nước nóng, dầu sôi
    6. Hồng Loan ngộ Địa Kiếp : tang thương, tình duyên trắc trở
    7. Tang Môn ngộ Hỏa: tang thương, hỏa hoạn.
    8. Tràng sinh ngộ Triệt : công vụ trắc trở
    9. Tướng, Phá, Aán ngộ Triệt : công vụ đề phòng tiểu nhân ám hại, vu khống
    10. Thai ngộ Kiếp, Sát : khó đẻ, thai nghén bất an
    11. Mộc dục ngộ Kiếp, Sát :
    12. Quan đới ngộ Linh Hỏa, Kiếp : nhiều truyện bực mình chớ nên chán nản.
    13. Khúc ngộ Thiên thương : khoa trường lận đận
    14. Xương ngộ Thiên Sứ : --
    15. Long Trì ngộ Thái Dương : hạn đau mắt
    16. Hao ngộ Thiên thương : nạn đói
    17. Hao ngộ Tuyệt : đại phá sản
    18. Lưu hà ngộ Kình, Kiếp : đao nghiệp hình thương
    19. Kình, Kỵ ngộ Kiếp :
    20. Mã ngộ Triệt : hạn ngã, hoán cải chỗ ở
    21. Hao ngộ Phá Quân : đại tán tài
    22. Tử Vi ngộ Địa Kiếp : ốm đau, mắc lừa
    23. Thiên Phủ ngộ Tam Không : hao tán
    24. Thiên Lương ngộ Hỏa : hao tán, ốm đau
    25. Thất Sát ngộ Hao : tang thương, ốm đau
    26. Cự Môn ngộ Kỵ : đề phòng đi sông nước, nhiều chuyện bực mình
    27. Liêm Trinh Tị, Hợi, Sửu, Mùi ngộ Linh Hỏa : đề phòng xuất ngoại, tiểu nhân lừa dối.
    28. Cơ ngộ Thương sứ : ốm đau, chớ nên gây sự đánh nhau
    29. Cơ ngộ Tang, khốc : ốm đau, tang thương
    30. Tham ngộ Riêu, Kỵ : đề phòng đi sông nước
    31. Phá, Liêm ngộ Hỏa : hạn hình tù, phá tài
    32. Kỵ, Kình, Hợi, Tí : chớ nên tranh cạnh; nhiều truyện rắc rối
    33. Đà, Hỏa, Linh, Hợi, Tí : --
    34. Hổ ngộ Riêu : đề phòng súc vật cắn đá
    35. Tang, Đào (Đào ở Mệnh, Tang ở Phụ mẫu : hạn đàn bà góa, hoặc vợ chồng chia ly)
    36. Việt ngộ Linh, Hình : đề phòng sấm sét, điện lửa
    37. Tham Lang ngộ Hổ : đề phòng súc vật cắn đá
    38. Kình, Đà, Không, Kiếp : tán tài, tang thương
    39. Kỵ ngộ Đà La : nhiều chuyện bực mình
    40. Thiên không ngộ Kiếp : phá tán, mọi chuyện bất nan thành
    41. Tướng Quân ngộ Tử, Tuyệt : xuất ngoại bất lợi
    42. Hồng ngộ kỵ, Cơ, tơ duyên rắc rối
    43. Cơ, Lương, Thái Tuế ngộ Tang : ngã, đề phòng leo trèo
    44. Tuế, Đà ngộ Kiếp Sát : xuất ngoại đề phòng
    45. Tướng ngộ Không, Kiếp : công việc rắc rối
    46. Quan Phù ngộ Thiên Hình : đề phòng quan tụng
    47. Kình Dương ngộ Kiếp, Hoa Cái : lên đậu sởi, đánh nhau
    48. Táng ngộ Hư, Khốc : tang thương, súc vật chết
    49. Phá ngộ Hình, Kỵ : chớ nên gây sự đánh nhau
    50. Hổ, Đà ngộ Kỵ : xuất ngoại đề phòng
    51. Tuế ngộ Thiên Hình : quan phi khẩu thiệt
    52. Kình, Đà ngộ Mã : bôn ba hoán cải
    53. Kình Dương ngộ Riêu : hạn ghẻ lở mụn nhọt
    54. Thái Tuế ngộ Đà : nhiều chuyện bực mình
    55. Hạn Liêm trinh, Tị, Hợi : đề phòng mọi chuyện giao du
    56. Thai ngộ Mã : bôn ba, hoán cải
    57. Mã ngộ Đà La : bôn ba, hoán cải
    58. Kiếp, Không ngộ Hao, Quyền : bị rèm pha về chức vụ
    59. Tham ngộ Song Hao : thất vọng về tình duyên, ai oán về tiền bạc

    60. Cơ, Khốc, Hỷ, Kình : trong nhà không có hòa khí
    61. Linh phùng Sát Phá : quan phi khẩu thiệt
    62. Cơ, Cự ngộ Hỏa, Kình, Thương Sứ : tang thương, ốm đau, khẩu thiệt, quan tụng
    63. Tướng, Phá, Phục hội Thai Riêu : hạn đờn bà, chớ nên cả nghe mà bị lừa; tình duyên rắc rối
    64. Aâm, Dương ngộ Kình, Kỵ : hạn đau mắt, phụ mẫu bất an
    65. Tang ngộ Không, Khốc : hạn thay đổi hoán cải, tán tài. Các cách kể trên, xem Phú ma Thị thời rõ nghĩa hơn, tuy xấu; nhưng gặp Quan, Phúc quí nhân, Thiên, Địa, Giải, Thần; Thiên Nguyệt, Đức, Phúc đức tinh và Hóa Khoa khả giải.

    HÌNH TƯỢNG NGƯỜI
    Phi Liêm : tóc
    Thiên Khôi : đầu
    Thiên Tướng : mặt
    Thái Dương : mắt bên phải
    Thái âm : mắt bên trái
    Tam Thai : trán
    Long trì : mũi (ngộ Kình, mũi sống trâu, ngộ Khốc Hư, thì trĩ mũi đi đôi với Thái Dương, hay đau mắt).
    Cự Môn : mồm
    Hóa Kỵ : lưỡi
    Thiên Đồng : má
    Tuế Phá : răng (ngộ Kình : răng vẩu, ngộ Khốc Hư, răng sâu, sún)
    Bát Tọa : cầm
    Hóa Lộc : râu (Tham Lang ngộ Lộc : râu quai nón)
    Phượng Các : tai (ngộ Kiếp, Kình, diếc)
    Lâm Quan : cổ
    Phá Toái : cuống họng
    Tả Hữu : 2 vai
    Thiên Việt : 2 bả vai
    Đế Vượng : lưng
    Tham Lang : nách
    Vũ Khúc văn khúc : 2 vú
    Văn Xương : bụng
    Thai : rốn (âm hộ)
    Thiên Riêu : lông
    Vũ Khúc : nốt ruồi (ngộ Hồng Loan : nốt ruồi đỏ)
    Thiên Hình : da (vết sẹo)
    Hỷ Thần : hậu môn (lỗ đít)
    Thiên Mã : chân tay (ngộ Triệt Tuần chân tay què tật)
    Kình Dương : dương vật
    Bạch Hổ : xương cốt, máu
    Hóa Quyền : 2 gò má
    Hoa Cái ngộ Kiếp, Hình : mặt đỗ
    Tất cả các sao kể trên đóng ở Mệnh, Giải ách, hoặc Lục hợp mà ngộ Kình, Hình, Kỵ : hay bị sẹo vết về bộ phận đó.

    ĐỒ DÙNG
    1. Thiên y : quần áo
    2. Thai, Tọa : đồ đạc
    3. Hồng Loan : vải vóc
    4. Thiên Cơ : máy móc
    5. Thiên Hình : dao, kéo, gươm, đao
    6. Kình Dương : tràng, đục, búa
    7. Thiên Tướng : bút
    8. Quốc Aán : ấn, triện
    9. Tấu thư : giấy
    10. Đà La : mực
    11. Quang quí : bài vở
    12. Khôi, Việt : văn bằng
    13. Vũ, Khúc, Tấu thư : nhạc khí (đàn nhị, sênh tiền)
    14. Thiên Mã : ngựa xe
    15. Thiên Khốc : cái nhạc, chuông

    TỬ VI CÔNG DÂN
    Để xem, đoán; làng mạc, đình chùa; tiếc rằng sách vở thất lạc, tiện đây tôi cũng bàn qua để các bạn hiểu.
    Thí dụ : Nếu có người, đến xem nội tình của làng họ ra sao; bạn cứ việc, lấy ngay : năm, tháng ngày, giờ lúc đó mà đặt số tử vi, còn âm nam hay dương nam, âm nữ dương nữ tùy theo âm dương của người xem. (còn tuổi là năm hiện tại đó).

    CÁCH ĐOÁN
    Tử Vi : đình, thần hòang
    Thiên phủ : phủ điện, vua bà
    Thái âm : chùa
    Liêm Trinh : bụt
    Hóa Quyền : đức ông, lý trưởng
    Khôi, Việt : sư, thầy tự, ông giáo dạy trong làng
    Thiên Đồng : bụt đất, đá
    Hoa Cái : bát hương, lọng
    Thất Sát : thanh kiếm
    Xương, Khúc : hoành phi, câu đối
    Thiên Mã : ngựa
    Kình Dương : voi
    Long, Phương : đồ gỗ chạm rồng phượng, hoặc bằng vôi xây
    Cự Môn : làng (gặp Xương, Khúc : làng có trường học gặp Tả, Hữu, Đào, Hồng, Lộc có chợ to)
    Thiên Tướng : ấn, hòm sắt
    Thiên Lương : miếu thổ thần
    Long Trì : ao, giếng
    Bạch Hổ : chó đá, thạch tinh
    Thiên Cơ : cây cối, cầu quán
    Vũ Khúc : lộ bộ thờ thần (hoặc chuông khánh đồng)
    Hồng Loan, Thiên Hỷ : vàng trang sức, thờ thần
    Đào, Hồng, Hoa, Hỷ : đai màn, quần áo của thần
    Đà La : cái mõ cầm canh
    Những sao kể trên, gặp Khốc Hư, Tang Hổ, Song Hao; Linh, Hỏa, Kình, Đà, Không, Kiếp,
    Riêu, Kỵ và Kiếp Sát hãm thời bị : hư nát, mất cắp, hỏa tai, ma tà phạm tới.

    CÁC SAO VỀ GIÀ, KHI TỐNG CHUNG
    Cự Môn : áo quan
    Tả, Hữu : đỏ tùy
    Đào Hồng : đèn nến
    Hóa Kỵ : phượng du, cây phướn, chén thuốc
    Hoa Cái : lọng
    Quan đới : giây thừng
    Tấu Thư : giấy phủ mạt
    Đường Phù : đồ tiệm
    Quốc Aán : vàng bạc bỏ vào áo quan
    Thiên Khốc : phường kèn
    Thiên Hư : gậy chống
    Xương Khúc : câu đối, trường biển
    Khôi, Việt : ông sư, thầy địa lý để đất
    Điếu Khách : khách đến phúng viếng
    Bạch Hổ : quần áo trớ
    Tang môn : xe tang, đòn tang
    Thiên Mã : ngựa kéo xe tang
    Tử, Phủ, Vũ, Tướng : đồ lộ bộ
    Sát, Phá, Liêm, Tham : minh tinh, long đinh, nhà táng
    LỜI BÀN : Số thượng lưu về già gặp các sao kể trên : tất đám ma to
    Số nghèo hèn, gặp lục sát tinh : tất đám ma nhỏ
    VẬY : người giàu, về già, gặp đa quí tinh : đáng lo
    Người nghèo, về già, gặp đa hung tinh : đáng buồn
    Cần xem Thân, Mệnh, Phúc đức : mà đoán
    Sợ nhất là gặp Thiên Không, Đào, Hồng, Cơ, Cự và Lộc Tồn
    CHÚ Ý : khi nhắm mắt, không gặp Khôi, Việt : tất không gặp con trưởng.

    CÁC THỨC ĂN
    Khi bạn được mời đi ăn cỗ; bạn đặt luôn lá số, lấy năm, tháng, ngày, giờ ngay lúc có giấy mời; bạn sẽ được biết bữa ăn đó có món gì; hoặc giở số Tử Vi mà xem nguyệt hạn, các bạn thử thí
    nghiệm xem có đúng không ? Nhất là : nguyệt hạn gặp sao Thiên Trù, Thiên Quan, Thiên Phúc
    phùng Lộc hoặc Long Phượng, nếu gặp Thiên Không, thì hụt ăn, chỉ vui vẻ thôi.
    1. Tham Lang : thịt
    2. Vũ khúc : xương
    3. Thiên cơ : ngũ cốc (céréale)
    4. Thiên Lương : rau
    5. Thanh Long : cá
    6. Đà La : cá nhỏ hồ ao
    7. Phượng Các : gà vịt
    8. Long Trì : hải vật
    9. Tham ngộ Kỳ : thịt lợn
    10. Thiên Lương ngộ Linh, Hỏa : thịt dê, ngựa
    11. Mã ngộ Khốc : thịt trâu
    12. Cự Môn : thịt bò
    13. Bạch Hổ : sơn hào
    14. Thiên Tướng : cơm
    15. Đà La, Đào Hoa : rượu
    16. Tấu Thư ngộ Linh tinh : rượu mùi (liqueur)
    17. Hỏa, Tấu hoặc cự Kỵ : thuốc lá, thuốc phiện
    18. Thiên Phủ : tổng cộng các món ăn định soạn
    19. Nhật, Nguyệt : món ăn đắt tiền; hoặc bánh trái
    20. Thái Dương : thức ăn ngọt
    21. Thái âm : thức ăn mặn
    22. Lộc Tồn : lòng lợn; hoặc gia vị cay
    23. Hóa Lộc : gia vị đắng
    24. Thất Sát : các thứ đậu nhỏ
    25. Hoa Cái : các thứ đậu to
    26. Lưu Hà : bún miến, trai ốc
    27. Khốc, Hư, Riêu : rươi
    28. Hóa Khoa : con rồng
    29. Hóa Quyền : các gì còn non (bê, nghé)
    30. Hồng Loan : tiết canh.


    TRẺ DÙNG SỨC KHỎE KIẾM TIỀN-GIÁ DÙNG TIỀN MUA SỨC KHỎE

    NHỮNG GÌ CON NGƯỜI KHÔNG NGHĨ TỚI LẠI XẢY RA TRONG ĐỜI
     
    DIỄN ĐÀN_VNTAMTAY » THƯ VIỆN LÝ SỐ TOÀN THƯ » THƯ VIỆN: TỬ VI » TỬ VI KINH NGHIỆM PHẦN 3 (TỬ VI KINH NGHIỆM PHẦN 3)
    Page 1 of 11
    Search:

    click ủng hộ vntamtay
    Chát với Tôi
    300
    Liên kết quảng cáo
    Buôn bán phụ tùng!
    Đang truy cập
    Khu đăng nhập
    Video Clip

    Vietnamese Girls dress ...

    00:04:01
    0 0 0.0
    Tỷ giá tiền tệ